BizLIVE - Hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán trong hồ sơ đăng ký niêm yết sẽ bị phạt từ 2,5-3 tỷ đồng.
Làm giả giấy tờ để đủ điều kiện “chào sàn” bị phạt tới 3 tỷ đồng
Ảnh minh họa.
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 156/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực chứng khoán là 3 tỷ đồng đối với tổ chức và  1,5 tỷ đồng đối với cá nhân.
Riêng hành vi vi phạm sử dụng thông tin nội bộ để mua, bán chứng khoán và thao túng thị trường chứng khoán thì mức phạt tiền tối đa là 10 lần khoản thu trái pháp luật đối với tổ chức và 5 lần khoản thu trái pháp luật đối với cá nhân. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định ở trên thì áp dụng mức phạt tiến tối đa quy định ở trên để xử phạt.
Làm giả giấy tờ để đủ điều kiện chào bán bị phạt 2,5-3 tỷ đồng
Nghị định 156 quy định vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam bị phạt từ 100-150 triệu đồng đối với hành vi không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ sót nội dung theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
Phạt tiền từ 400-500 triệu đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật.
Đặc biệt, phạt tiền từ 2,5-3 tỷ đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện chào bán trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng.
Phạt tiền từ đến 600 triệu đồng nếu chào sàn khi chưa đáp ứng đủ điều kiện
Nghị định 156 quy định phạt tiền từ 70-100 triệu đồng đối với hành vi đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với nhà dầu tư về giá chứng khoán trong tương lai, về mức thu nhập, lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư hoặc đảm bảo không bị thua lỗ, trừ trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi ra công chúng.
Phạt tiền từ 100-150 triệu đồng đối với một trong các hành vi: sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch hoặc thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng; thực hiện phân phối chứng khoán ra công chúng không đúng quy định pháp luật;
Không chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa; giải tỏa hoặc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo bằng văn bản về việc xác nhận két quả chào bán;
Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong báo cáo tài chính năm được kiếm toán xác nhận.
Phạt tiền từ 150-200 triệu đồng nếu thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; Thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng theo hình thức cam kết chắc chắn với tống giá trị chứng khoán lớn hơn vốn chủ sở hữu hoặc vượt quá 15 lần hiệu số giữa giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tính theo báo cáo tài chính quý gần nhất.
Phạt tiền từ 300-400 đồng nếu chào bán chứng khoán ra công chúng không đúng với phương án đã đăng ký với ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông...
Phạt tiền từ 500-600 triệu đồng nếu chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật; Hoặc chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanh nghiệp; chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không nộp hồ sơ đăng ký với ủy ban Chứng khoán Nhà nước...
Phạt tiền từ 600-700 triệu đồng đối với tổ chức nước ngoài chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam vi phạm cam kết không chuyển vốn huy động được ra nước ngoài hoặc vi phạm cam kết không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn dự án được cấp phép.

H.HÀ