Chiều nay (25/10) kết quả lấy phiếu tín nhiệm 48 chức danh do Quốc hội bầu và phê chuẩn được công bố, theo chương trình kỳ họp.
Quốc hội chính thức công bố kết quả lấy phiếu tín nhiệm
Lãnh đạo Đảng, Nhà nước được mời bỏ những lá phiếu đầu tiên - Ảnh: QP

Trước đó, trong phiên họp buổi sáng, Quốc hội bắt đầu bỏ phiếu lúc 8h52 phút, Tổng bí thư, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội là những người bỏ lá phiếu đầu tiên.

Ban kiểm phiếu do ông Bùi Văn Cường làm trưởng ban, đã thực hiện nhiệm vụ từ khi Quốc hội bầu Chủ tịch nước.

Trong số 48 vị được đánh giá tín nhiệm lần này có 15 vị từng được đánh giá tín nhiệm tại nhiệm kỳ trước, một số vị chức vụ vẫn như cũ, một số vị thì đã đảm nhiệm trọng trách cao hơn.

Bà Nguyễn Thị Kim Ngân, người từng hai lần dẫn đầu về số phiếu tín nhiệm cao khi làm Phó chủ tịch Quốc hội khoá 13, bây giờ được lấy phiếu trên cương vị Chủ tịch Quốc hội khoá 14.

Theo quy định tại điều 10 nghị quyết 85/2014/QH13 về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn thì: "Người được bỏ phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đánh giá "không tín nhiệm" thì có thể xin từ chức; trường hợp không từ chức thì cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu người đó để Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn có trách nhiệm trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc miễn nhiệm hoặc phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm đối với người đó".

Nghị quyết cũng quy định nếu người được lấy phiếu tín nhiệm có từ hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội trở lên đánh giá "tín nhiệm thấp" thì Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm.

Kết quả kiểm phiếu được công bố cho thấy không có vị nào có tỷ lệ phiếu tín nhiệm thấp dưới 50%.

Theo kết quả công bố, Phó chủ tịch nước Đặng Thị Ngọc Thịnh được 323 phiếu tín nhiệm cao, 146 tín nhiệm và 6 tín nhiệm thấp. Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân được 437 phiếu tín nhiệm cao, dẫn đầu về tỷ lệ này. Chủ tịch Quốc hội được 34 phiếu tín nhiệm và 4 phiếu tín nhiệm thấp. Như vậy, cả ba lần lấy phiếu, bà Nguyễn Thị Kim Ngân đều dẫn đầu về số phiếu tín nhiệm cao.

Các Phó chủ tịch Quốc hội đều được trên 300 phiếu tín nhiệm cao. Nhiều vị Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cũng có trên 300 phiếu tín nhiệm cao.

Dẫn đầu về số phiếu tín nhiệm cao ở khối Chính phủ là Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc với ba mức tín nhiệm cao - tín nhiệm - tín nhiệm thấp lần lượt là 393 - 68 - 14. Các Phó thủ tướng Trương Hoà Bình, Phạm Bình Minh, Vương Đình Huệ đều có tín nhiệm cao trên 300 phiếu. Phó thủ tướng Trịnh Đình Dũng được 210 vị đại biểu tín nhiệm cao. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Lê Minh Hưng được 339 phiếu tín nhiệm cao, 122 tín nhiệm và 11 tín nhiệm thấp.

Đứng đầu về số phiếu tín nhiệm thấp là Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo Phùng Xuân Nhạ, 137 phiếu. Vị này được 140 phiếu tín nhiệm cao và 194 phiếu tín nhiệm. Sát vị trí Bộ trưởng Nhạ vể tỷ lệ tín nhiệm thấp là Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Nguyễn Văn Thể với 107 phiếu (142 tín nhiệm cao và 221 tín nhiệm).

Sau khi nghe công bố kết quả kiểm phiếu, Quốc hội đã thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm với toàn bộ 464 đại biểu có mặt tán thành.

Chủ tịch Quốc hội đánh giá việc lấy phiếu tín nhiệm đã được triển khai đúng nội dung quy trình thủ tục.

Kết quả cụ thể lấy phiếu tín nhiệm như sau:

STT

Tên/Chức danh

Tín nhiệm cao (số phiếu/tỷ lệ%)

Tín nhiệm (số phiếu/tỷ lệ%)

Tín nhiệm thấp (số phiếu/tỷ lệ %)

Khối Chủ tịch nước

1

Đặng Thị Ngọc Thịnh

Phó chủ tịch nước

323/66,6%

146/30,1%

06/1,24%

Khối Quốc hội

2

Nguyễn Thị Kim Ngân

Chủ tịch Quốc hội

437/90,1%

34/7,01%

4/0,82%

3

Tòng Thị Phóng

Phó chủ tịch Thường trực Quốc hội

372/76,7%

91/18,76%

11/2,27%

4

Uông Chu Lưu

Phó chủ tịch Quốc hội

374/77,11%

92/18,97%

9/1,86%

5

Đỗ Bá Tỵ

Phó chủ tịch Quốc hội

327/67,42%

135/27,84%

13/2,68%

6

Phùng Quốc Hiển

Phó Chủ tịch Quốc hội

362/74,64%

102/21,03%

7/1,44%

7

Nguyễn Thuý Anh

Chủ nhiệm Ủy Về các vấn đề xã hội

210/43,3%

232/47,84%

32/6,6%

8

Phan Thanh Bình

Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng

326/67,22%

146/30,1%

2/0,41%

9

Hà Ngọc Chiến

Chủ tịch Hội đồng Dân tộc

290/59,79%

181/37,32%

3/0,62%

10

Phan Xuân Dũng

Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường

276/56,91%

176/36,29%

22/4,54%

11

Nguyễn Khắc Định

Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật

317/65,36%

145/29,9%

12/2,47%

12

Nguyễn Văn Giàu

Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại

330/68,04%

139/28,66%

5/1,03%

13

Nguyễn Đức Hải

Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính - Ngân sách

323/66,6%

144/29,69%

7/1,44%

14

Nguyễn Thanh Hải

Trưởng Ban Dân nguyện

279/57,53%

171/35,26%

25/5,15%

15

Lê Thị Nga

Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp

338/69,69%

118/24,33%

19/3,92%

16

Nguyễn Hạnh Phúc

Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội

315/64,95%

133/27,42%

26/5,36%

17

Vũ Hồng Thanh

Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế

263/54,23%

182/37,53%

29/5,98%

18

Trần Văn Tuý

Trưởng Ban Công tác đại biểu

341/70,31%

120/24,74%

14/2,89%

19

Võ Trọng Việt

Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng - An ninh

286/58,97%

166/34,23%

23/4,74%

Khối Chính phủ

20

Nguyễn Xuân Phúc

Thủ tướng

393/81,03%

68/14,02%

14/2,89%

21

Trương Hoà Bình

Phó thủ tướng Thường trực

336/69,28%

122/25,15%

15/3,09%

22

Phạm Bình Minh

Phó thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao

377/77,73%

85/17,53%

10/2,06%

23

Vương Đình Huệ

Phó thủ tướng

354/72,99%

103/21,24%

17/3,51%

24

Vũ Đức Đam

Phó thủ tướng

305/62,89%

140/28,87%

28/5,77%

25

Trịnh Đình Dũng

Phó thủ tướng

210/43,3%

212/43,71%

50/10,31%

26

Ngô Xuân Lịch

Bộ trưởng Quốc phòng

341/70,31%

120/24,74%

12/2,47%

27

Tô Lâm

Bộ trưởng Công an

273/56,29%

149/30,72%

51/10,52%

28

Chu Ngọc Anh

Bộ trưởng KH&CN

169/34,85%

270/55,67%

34/7,01%

29

Trần Tuấn Anh

Bộ trưởng Công Thương

226/46,6%

188/38,76%

57/11,75

30

Đỗ Văn Chiến

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc

255/52,58%

203/41,86%

14/2,89%

31

Nguyễn Xuân Cường

Bộ trưởng NN&PTNT

307/63,3%

153/31,55%

12/2,47%

32

Đào Ngọc Dung

Bộ trưởng Lao động – Thương binh và Xã hội

258/53,2%

189/38,97%

25/5,15%

33

Nguyễn Chí Dũng

Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư

169/34,85%

208/42,89%

97/20%

34

Đinh Tiến Dũng

Bộ trưởng Tài chính

229/47,22%

195/40,21%

49/10,1%

35

Mai Tiến Dũng

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

273/56,29%

175/36,08%

24/4,95%

36

Phạm Hồng Hà

Bộ trưởng Xây dựng

159/32,78%

226/46,6%

89/18,35%

37

Trần Hồng Hà

Bộ trưởng Tài Nguyên và Môi trường

197/40,62%

208/42,89%

69/14,23%

38

Lê Minh Hưng

Thống đốc NHNN Việt Nam

339/69,9%

122/25,15%

11/2,27%

39

Lê Minh Khái

Tổng Thanh tra Chính phủ

304/62,68%

158/32,58%

12/2,47%

40

Lê Thành Long

Bộ trưởng Tư pháp

318/65,57%

134/27,63%

22/4,54%

41

Phùng Xuân Nhạ

Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo

140/28,87%

194/40%

137/28,25%

42

Lê Vĩnh Tân

Bộ trưởng Nội vụ

157/32,37%

250/51,55%

64/13,2%

43

Nguyễn Văn Thể

Bộ trưởng Giao thông Vận tải

142/29,28%

221/45,57%

107/22,06%

44

Nguyễn Ngọc Thiện

Bộ trưởng VH-TT&DL

148/30,52%

252/51,96%

72/14,85%

45

Nguyễn Thị Kim Tiến

Bộ trưởng Y tế

224/46,19%

197/40,62%

53/10,93%

Khối TAND tối cao, VKSND tối cao và Kiểm toán nhà nước

46

Nguyễn Hoà Bình

Chánh án TAND tối cao

286/58,97%

171/35,26%

18/3,71%

47

Lê Minh Trí

Viện trưởng Viện KSND tối cao

204/42,06%

229/47,22%

41/8,45%

48

Hồ Đức Phớc

Tổng Kiểm toán Nhà nước

Theo VnEconomy